Cho a1,a2,...,an và b1,b2,...,bn là hai bộ số thực có tính chất (ai−aj)(bi−bj)≥0(≤0), với mọi i,j∈{1,2,...,n}. Khi ấy với mọi bộ số pi>0, ta có
n∑i=1pin∑i=1piaibi≥(≤)n∑i=1piain∑i=1pibi.
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi (ai−aj)(bi−bj)=0 với mọi i,j∈{1,2,...,n}.
Bất đẳng thức Chebyshev cũng có ứng dụng trong chương trình toán phổ thông trong việc chứng minh các bất đẳng thức.
Ví dụ 1.1:
Cho a,b,c>, chứng minh rằng
3(a2+b2+c2)≥(a+b+c)2.
Giải: Áp dụng bất đẳng thức Chebyshev cho cặp (a,b,c) và (a,b,c) ta được
3.(a.a+b.b+c.c)≥(a+b+c)(a+b+c).
Ví dụ 1.2:
Cho a,b,c>0. Chứng minh rằng
a8+b8+c8a3b3c3≥1a+1b+1c.
Giải: Từ bất đẳng thức Chebyshev ta suy ra
3(a8+b8+c8)≥(a6+b6+c6)(a2+b2+c2)≥3a2b2c2(a2+b2+c2)≥3a2b2c2(ab+bc+ca),
suy ra
a8+b8+c8a3b3c3≥ab+bc+caabc=1a+1b+1c.
Ví dụ 1.3:
Cho a≥b≥c≥0 và 0≤x≤y≤z. Chứng minh rằng
ax+by+cz≥a+b+c3√xyz≥3(a+b+cx+y+z).
Giải: Áp dụng bất đẳng thức Chebyshev cho a≥b≥c và 1x≥1y≥1z, ta thu được
3(ax+by+cz)≥(a+b+c)(1z+1x+1y)≥3(a+b+c)3√xyz≥9(a+b+cx+y+z),
Đó chính là bất đẳng thức cần chứng minh.
Ví dụ 1.4:
Chứng minh rằng với mọi △ABC ta có
2(sinA+sinB+sinC)≥32 sin2A+sin2B+sin2CcosA+cosB+cosC.
Giải:
Không mất tổng quát giả sử a≤b≤c. Suy ra
A≤sinB≤sinC
và cosA≥cosB≥cosC.
Theo Chebyshev ta có:
(sinA+sinB+sinC3)(cosA+cosB+cosC3)≥sinAcosA+sinBcosB+sinCcosC3.
Bất đẳng thức này tương đương với
2(sinA+sinB+sinC)≥32 sin2A+sin2B+sin2CcosA+cosB+cosC.
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi △ABC đều.
«
Bất đẳng thức Minkovskii cho dãy số thực và ứng dụng trong chương trình phổ thông
Bất đẳng thức Cauchy-Bunhiacopxkii-Schwarz cho các số thực và ứng dụng trong chương trình phổ thông
»
Có 0 nhận xét Đăng nhận xét