Processing math: 100%

Bất đẳng thức giữa trung bình cộng và trung bình nhân

Với mọi số dương  ab, ta luôn có $$ \dfrac{a+b}{2} \, \geq \, \sqrt{ab} \, \geq \, \dfrac{2}{\dfrac{1}{a} + \dfrac{1}{b}}. \ \ \ (...

Với mọi số dương  ab, ta luôn có
a+b2ab21a+1b.   (1.1)


Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi a=b.
Chứng minh:
Cách 1:a,b>0 nên ta có thể viết a=x2,b=y2 với x,y>0. Ta có
x2+y22xy.

Điều này tương đương với
(xy)20.   (1.2)

Rõ ràng, bất đẳng thức 1.2 luôn đúng với mọi x,y. Tức là, bất đẳng thức thứ nhất trong 1.1 được chứng minh. Chia bất đẳng thức này cho ab ta nhận được
a+bab2abab=1ab.

Dễ dàng thấy rằng bất đẳng thức sau cùng này tương đương với bất đẳng thức thứ hai trong  1.1
và dấu bằng trong 1.2 xảy ra khi và chỉ khi x=y.
Điều này có nghĩa là a=b trong 1.1.

Cách 2: Bất đẳng thức 1.1  có thể được chứng minh bằng hình học như sau. Trước hết ta có
21a+1b=2aba+b.

Ta viết lại bất đẳng thức 1.1 dưới dạng
2aba+baba+b2.


Không hạn chế tổng quát, coi a>b. Dựng đường tròn tâm A bán kính ab2 nhưhìnhv. Trên đường thẳng Ax bất kì lấy điểm M sao cho độ dài AM=a+b2. Từ M kẻ tiếp tuyến với đường tròn, gọi tiếp điểm  là G. Từ G kẻ GHAx. Sử dụng công thức Pythagoras cho tam giác vuông AGM ta tính được độ dài các cạnh
AM=a+b2, GM=AM2AG2=(a+b2)2(ab2)2=ab,

 HM=GM2AM=aba+b2=2aba+b.

Mặt khác, dựa vào tính chất của tam giác, ta có
HMGMAM.

Suy ra
2aba+baba+b2.

Nếu ta cho phép bán kính của đường tròn dần về 0, thì G dần tới A, ta thu được dấu bằng trong bất đẳng thức trên.


Luyện thi An Dương

Luyện thi kiến thức Toán Phổ Thông - Đại học. Đồng thời có các chuyên đề , định hướng về hướng nghiệp - kỹ năng sống.

Có thể bạn quan tâm

Có 0 nhận xét Đăng nhận xét